Sự khác nhau giữa other another the other và others

Rút Gọn Link Kiếm Tiền Uy Tín

Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh 12 tỉnh Đồng Nai 2019

THE OTHER – OTHER – ANOTHER – THE OTHERS – OTHERS

Các cụm từ này đôi khi cũng “khó chịu” lắm phải không ? nếu không nắm vững cách dùng thì rất dễ làm sai. Cùng xem cách dùng của chúng như thế nào nhé.

Another …: môt…nào đó 
Số ít, dùng khi nói đến một đối tượng nào đó không xác định 
This book is boring. Give me another quyển sách này chán quá đưa tôi quyển khác xem > quyển nào cũng được, không xác định.

Others: những …. khác 
Số nhiều, dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định. 
These books are boring. Give me others : những quyển sách này chán quá, đưa tôi những quyển khác xem > tương tự câu trên nhưng số nhiều.

The other: …còn lại 
Xác định, số ít 
I have two brothers. One is a doctor; the other is a teacher. 
Tôi có 2 ngừoi anh. Một người là bác sĩ người còn lại là giáo viên.

The others: những …còn lại 
Xác định, số nhiều 
I have 4 brothers. One is a doctor; the others are teachers.
Tôi có 4 ngừoi anh. Một người là bác sĩ những người còn lại là giáo viên.

The others = The other + N số nhiều 
There are 5 books on the table. I don’t like this book. I like the others = ( I like the other books )

Nguyên tắc cần nhớ:
*Để sử dụng tốt các chữ này nên xem xét các yếu tố sau:

– Có phải là (những) cái cuối cùng trong tập hợp đó không? ( để quyết định dùng the hay không )

– Số ít hay số nhiều? ( để quyết định dùng another hay other )

– Phía sau có danh từ hay không( để phòng khi danh từ số nhiều thì dùng other chứ không dùng others) .

* Source: Sưu tầm 

Facebook Comments

Nhận Dạy Moodle Căn Bản Online

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*