Cách sử dụng be about be of be to…

Rút Gọn Link Kiếm Tiền Uy Tín

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2020 môn tiếng Anh THPT Thăng Long

Chắc chắn trong quá trình luyện thi bạn sẽ gặp một số câu trong đề thi, đặc biệt là đề thi thử tuyển sinh đại học & cao đẳng có sự xuất hiện một số trường hợp đặc biệt của động từ to be. Mặc dù, đề thi đã có đáp án nhưng bạn vẫn không thể hiểu được!
Sau đây, phuonghoangdn chia sẻ một số trường hợp đặc biệt của to be mà mình sưu tầm được!


+ Trường hợp 1: to be + (adj) + noun
To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm). 
– Ex 1: Mary is of a gentle nature: Mary có một bản chất tử tế. 
– Ex 2: Mr. Jensen is of single status: Ông Jenson còn độc thân (Nghĩa đen: = Ông Jensen có tình trạng độc thân)
• To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau
– Ex 3: The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square

+ Trường hợp 2: to be + to + verb (bare inf.)
• To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt được sử dụng trong những trường hợp sau:
1. Để diễn tả các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.
– Ex 1: No one is to leave this building without the permission of the police: Không ai được rời khỏi tòa nhà mà không có sự cho phép của cảnh sát.
2. Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu tiền điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nhất nếu muốn một điều khác sẽ xảy ra. (Nếu muốn… thì phải..)
– Ex1: If we are to get there by lunch time we had better hurry.
– Ex2: Something must be done quickly if the endangered birds are to be saved.
– Ex3: He knew he would have to work hard if he was to pass his exam
3. Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn
 Ex 1: He asked the air traffic control where he was to land.
4. Được dùng rất phổ biến để diễn tả một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.
Ex1: She is to get married next month.
Ex2: The expedition is to start in a week.
Ex3: We are to get a ten percent wage rise in June.
5. Cấu trúc này rất thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi để tiết kiệm chỗ.
– Ex 1: The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.
6. Cấu trúc: were + S + to + verb = if + S + were + to + verb = thế nếu (diễn đạt một giả thuyết)
– Ex 1: Were I to tell you that he passed his exams, would you believe me.
7. Cấu trúc: was/ were + to + verb: Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn
Ex1: They said goodbye without knowing that they were never to meet again.
Ex2: Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die) in office.
+ Trường hợp 3: to be + about + to + verb
• to be about to + verb = near future (sắp sửa)
– Ex 1: They are about to leave.
Một Trường hợp đặc biệt khác:
1. Be + adj … mở đầu cho một ngữ = tỏ ra…
– Ex 1: Be careless (Tỏ ra bất cẩn…) in a national park where there are bears around and the result is likely to be tragical indeed
2. Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho dù là
– Ex 1: Societies have found various methods to support and train their artists, be it (cho dù là…) the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son.
– Ex 2: To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they simple or complex.
(Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện về mặt cơ thể để thực hiện bất kỳ những bước vũ nào mà một điệu vũ đã định sẵn có thể bao gồm, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp) 
———-TO BE CONTINUED————

* Nguồn: sưu tầm 

Facebook Comments

Nhận Dạy Moodle Căn Bản Online

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*